Lý do lựa chọn đầu tư tại Việt Nam

  • Là thị trường mới nổi có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao
  • Thị trường nội địa rộng lớn
  • Vị trí địa lý chiến lược cho hoạt động sản xuất, chế tạo
  • Nguồn nhân lực có tính cạnh tranh
  • Chính sách đầu tư mở
  • Ưu đãi đầu tư hấp dẫn

 

 

Việt Nam (tên chính thức: Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam), nằm tại khu vực Đông Nam Á (ĐNA), đã chính thức mở cửa để chào đón các nhà đầu tư nước ngoài bằng việc đưa ra mô hình đổi mới kinh tế chính trị (gọi tắt là “Đổi Mới”) vào năm 1986. Gần 22 năm sau, Việt Nam tham gia vào thỏa thuận quan trọng với Tổ chức Thương mại Thế giới (“WTO”) vào năm 2007, tiếp theo đó là Cộng đồng Kinh tế ASEAN vào tháng 12 năm 2015 và 66 Hiệp định thương mại song phương khác nhằm tăng cường hội nhập và mở rộng các cơ hội giao thương trong nền kinh thế thế giới

Vị trí địa lý và các điều kiện tự nhiên đã ưu đãi cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp của Việt Nam, vốn là khu vực sản xuất chiếm tới 60% nguồn lao động. Tuy nhiên, Việt Nam đang dần chuyển đổi để trở thành điểm đến đầu tư quen thuộc cho các nhà chế tạo sản xuất và dịch vụ, đặc biệt là tại khu vực phía Bắc. Kết quả của quá trình chuyển đổi này đã cho thấy sự tăng trưởng của đất nước về mức tiêu thụ và tạo ra của cải, cũng là nhân tố then chốt để thu hút sự quan tâm của các nhà đầu tư tới Việt Nam. Một lợi thế cạnh tranh quyết định nữa để Việt Nam thu hút đầu tư nước ngoài đó là nguồn nhân lực dễ đào tạo và được đào tạo bài bản nhờ vào số lượng lớn các cơ sở đào tạo trong khu vực, đặc biệt là tại Nghệ An, nơi có tới 7 trường Đại học, 6 trường Cao Đẳng, 4 trường Trung cấp chuyên nghiệp và 61 cơ sở dạy nghề

Hơn nữa, trong Hiệp định Tự do Thương mại Việt Nam – Liên minh Châu Âu vào tháng 2/2016, Việt Nam và EU đã đồng ý gỡ bỏ 99% các loại thuế nhập khẩu áp dụng cho nhiều loại hàng hóa trong thời hạn nhất định (10 năm đối với Việt Nam và 7 năm đối với EU, tùy thuộc vào loại hàng hóa). Các hiệp định tự do thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy mạnh chuỗi giá trị trong một số lĩnh vực như Dệt may và các ngành công nghệ cao như điện tử, đồng thời hỗ trợ chuyển giao kiến thức và các công việc đòi hỏi kỹ năng cao

Ngoài ra, chính quyền địa phương đã ban hành các quy định mới nhằm tạo điều kiện tối đa cho các nhà đầu tư nước ngoài bằng việc cho phép người nước ngoài được giữ tới 100% cổ phần của các công ty tư nhân trong nhiều ngành công nghiệp cũng như quyền được mua nhà và bất động sản. Những thay đổi này giúp cải thiện môi trường kinh doanh theo hướng thân thiện với nhà đầu tư, đồng thời giúp củng cổ sự phát triển kinh tế của đất nước

11. Hiệp định Tự do Thương mại đã ký

1.ASEAN – Cộng đồng Kinh tế Asean

2.ASEAN - Ấn Độ

3.ASEAN – Úc / Newzealand

4.ASEAN – Hàn Quốc

5.ASEAN – Nhật Bản

6.ASEAN – Trung Quốc

7.Vietnam – Nhật Bản

8.Vietnam – Hàn Quốc

9.Vietnam – Chile

10.Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á - Âu

11.Việt Nam – Liên minh Châu Âu

Các Hiệp định Tự do Thương mại hiện đang được đàm phán

Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (ASEAN +6)

ASEAN – HONG KONG

Vietnam – EFTA (Thụy Sỹ, Iceland, Na Uy, Liechtenstein)

Đầu tư Trực tiếp Nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam có vẻ thực sự tiềm năng. 2016 là một năm thành công của Việt Nam khi tiếp tục giành vị trí nền kinh tế dẫn đầu ASEAN. Mặc dù vào đầu năm việc sụt giảm giá hàng hóa và năng lượng khiến Việt Nam không thể đạt được mục tiêu tăng trưởng GDP ở mức 6.7%, tuy nhiên đất nước vẫn vượt qua các nước làng giềng với mức tăng trưởng GDP 6.2%. Năm 2017, Chính phủ Việt Nam đặt mục tiêu tăng trưởng GDP 6.7% nhưng đã vượt kế hoạch với tang trưởng 6.81%. Với việc gia tăng thương mại cùng với việc ký Hiệp định tự do thương mại với Liên minh Châu Âu (EVFTA) nhằm gỡ bỏ các rào cản thương mại vào năm 2018, GDP thực tế đã tăng 7.4% trong quý I năm 2018.

Việt Nam đã và đang phát triển mạnh mẽ sau khi gia nhập tổ chức WTO từ năm 2007. Trong vòng 10 năm, Việt Nam đã thu hút 27.353 dự án FDI với tổng vốn đăng ký gần 340.16 tỷ USD. Đặc biệt, nhiều tập đoàn hàng đầu toàn cầu như Samsung, LG, Toyota, Honda và Canon đã chọn Việt Nam để đặt nhà máy sản xuất chính

Tóm tắt tình hình Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 2018 và 2017

 

Năm Vốn thực hiện (tỷ đôla Mỹ) Xuất khẩu (tỷ đô la Mỹ)  Nhập khẩu (tỷ đôla Mỹ)  Vốn thực hiện (tỷ đôla Mỹ) Công nghiệp  Nhà đầu tư  Khu vực đầu tư 
Bao gồm dầu thô  Không bao gồm dầu thô Top 3  Tổng số vốn đăng ký (tỷ đôla Mỹ) Top 3  Tổng số vốn đăng ký (tỷ đôla Mỹ)  Top 3  Tổng số vốn đăng ký (tỷ đôla Mỹ) 
Nửa đầu năm 2018 

7.72

( ước tính tới 20/6/ 2018)  

70.81 69.25 60.59 11.8
1,366 dự án mới
1. Gia công & Chế tạo   9.48 1. Nhật Bản 5.08 1. Thanh Hóa 3.06
2. Sản xuất và phân phối điện   5.25 2. Hàn Quốc 4.95 2. Bắc Ninh 2.85
3. Khai khoáng  1.28 3. Singapore  3.48 3. Nam Định 2.19
Nửa đầu năm 2017 7.25
( ước tính tới 20/6/ 2017)  
58.565 57.434 47.296 11.83
1,183 dự án mới
1. Gia công & Chế tạo   8.06 1. Hàn Quốc 3.99 1. Hải Phòng 1.742
2. Bất động sản 0.6048 2. Nhật Bản  1.229 2. Hà Nội 1.63
3. Các hoạt động khoa học – kỹ thuật và chuyên môn  0.5623 3. Singapore  1.129 3. Bình Dương 1.07
Thay đổi giữa 2018 & 2017 6.50% 20.90% 20.60% 28.10% 57.80%  ­ ­ ­ ­ ­ ­

 

 

Vị trí địa lý Việt Nam

Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á, trong lịch sử còn được biết đến với tên gọi Đông Dương chiếm khoảng 331,688 km vuông và có ranh giới với Lào, Campuchia và Trung Quốc.

Xem thêm